ĐIỀU HÀNH





 

DANH MỤC TIN TỨC

Liên kết web





Thiết kế website
 

Thăm dò ý kiến

Theo bạn Trang tin điện tử Tam Ngọc?

Giao diện đẹp.

Cập nhật thông tin nhanh.

Bố trí hài hòa.

Bình thường

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 50

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1445

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 321593

Trang nhất » Tin Tức » Văn bản pháp luật

Bản tin pháp luật tuần 40

Thứ ba - 25/10/2016 05:19
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 40 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 10/10 đến 14/10/2016
1. Mức thu lệ phí trước bạ
Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ.
Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành; với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành; với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường. Riêng với tài sản đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.
Về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ, Nghị định quy định, mức thu lệ phí trước bạ tối đa là 500 triệu đồng/tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống và tàu bay, du thuyền. Cụ thể, mức thu với nhà, đất là 0,5%; với tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay và xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự, mức thu lần lượt là 1% và 2%. Riêng với xe máy của cá nhân, tổ chức ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở, nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%; với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi, được áp dụng mức thu là 1%; trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn nêu trên thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.
Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ chở xuống, nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%; trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, tối đa không quá 50% mức quy định chung; từ lần đăng ký trước bạ lần thứ 2 trở đi, mức thu là 2%, áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
2. Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2020
Theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, đến năm 2016, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chưa tính chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định.
Đến năm 2018, giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý, chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định; đến năm 2020, sẽ tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định.
Về số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công, Nghị định cho phép đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác nhau tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Đối với đơn vị do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, đề xuất số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không cao hơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Cũng theo Nghị định này, đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được tự vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện như: Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không cần bao cấp; Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cố định); Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định; Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2016.
3. Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9/2016
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 89/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9/2016 trong đó quyết nghị nhiều vấn đề quan trọng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân cấp thẩm quyền quyết định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, về bán vốn của SCIC tại doanh nghiệp đã niêm yết…
Trong đó, Chính phủ yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan tổ chức triển khai tái cơ cấu ngân sách và bảo đảm an toàn bền vững nợ công theo nghị quyết của Bộ Chính trị; quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm tiết kiệm, chống lãng phí.
Các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước...
4. Phải công khai thông tin chương trình mục tiêu quốc gia 
Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 và chính thức có hiệu lực từ ngày 25/11/2016.
Dựa trên nguyên tắc đảm bảo công khai, minh bạch trong quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, Quy chế này yêu cầu chủ chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ theo một hoặc một số hình thức: Phát hành văn bản đến cơ quan liên quan; Đăng trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan liên quan; Thông báo trên phương tiện đại chúng.
Nội dung công khai thông tin bao gồm: Quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn; Tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia; Các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện chương trình giai đoạn 5 năm và hàng năm ở mỗi cấp; Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, các vụ tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức tham gia quản lý, điều hành và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Các ý kiến phản hồi từ nhân dân và kết quả xử lý ý kiến phản hồi…
Cũng theo Quy chế, nguồn vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được huy động từ: Nguồn ngân sách trung ương; Nguồn ngân sách địa phương; Nguồn lực huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng; Nguồn vốn tín dụng; Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm huy động và đảm bảo nguồn lực để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình được Thủ tướng giao.
5. Mức phụ cấp đặc thù của một số chức danh tư pháp trong Quân đội 
Ngày 10/10/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 42/2016/QĐ-TTg sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2007/QĐ-TTg ngày 23/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội.
Theo đó, mức phụ cấp 15% được áp dụng đối với Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên thuộc Thanh tra quốc phòng; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra Viện Kiểm sát quân sự Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra các cấp; Chấp hành viên thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân và Bộ Tổng Tham mưu.
Mức phụ cấp 10% được áp dụng đối với Kiểm tra viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Thẩm tra viên và Thư ký tòa án thuộc Tòa án quân sự các cấp; Thẩm tra viên thi hành án thuộc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân, Bộ Tổng tham mưu.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2016. Mức phụ cấp đặc thù nêu trên được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2016.
6. Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Quảng Nam
* Vị trí và chức năng
1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
* Nhiệm vụ, quyền hạn
 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1.1 Dự thảo quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế, các kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, đề án phát triển y tế, cải cách hành chính và phân cấp quản lý, xã hội hoá trong lĩnh vực y tế ở địa phương.
1.2 Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
1.3 Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục thuộc Sở.
1.4 Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Y tế, trưởng và phó trưởng Phòng Y tế.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
2.1 Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
2.2 Dự thảo các quyết đinh, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực Y tế.
2.3 Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Y tế và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Phòng Y tế và các đơn vị có liên quan trên địa bàn.
2.4 Dự thảo các chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống dịch bệnh ở địa phương.
3. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án và các vấn đề khác về y tế sau khi được phê duyệt, công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về y tế dự phòng:
4.1 Quyết định những biện pháp điều tra, giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh, thực hiện báo cáo dịch theo quy định.
4.2 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định về phòng chống bệnh truyền nhiễm: HIV/AIDS, bệnh xã hội, bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học, vệ sinh sức khoẻ lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh.
4.3 Làm thường trực về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh; chỉ đạo quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
5. Về khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
5.1 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh lý và xử lý những vi phạm trong việc thực hiện các quy định về chuyên môn kỹ thuật trong công tác khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ, giám định y khoa, giám định pháp y tâm thần trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật.
5.2 Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân theo phân cấp và quy định của pháp luật.
6. Về y dược cổ truyền:
6.1 Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược học cổ truyền với y học hiện đại trong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y học cổ truyền tại địa phương.
6.2 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
6.3 Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân theo phân cấp và quy định của pháp luật.
7. Về thuốc và mỹ phẩm:
7.1 Tổ chức hướng dẫn kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc trên địa bàn tỉnh.
7.2 Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, giới thiệu thuốc, mỹ phẩm theo quy định của pháp luật.
8. Về an toàn vệ sinh thực phẩm:
8.1 Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, thanh tra và xử ly các vi phạm về vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
8.2 Xác nhận, công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các sơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm; tiếp nhận và thẩm định nội dung chuyên môn đăng ký quảng cáo các sản phẩm thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp hiện hành.
9. Về trang thiết bị và công trình y tế:
9.1 Tổ chức hướng dẫn, giám sát, đánh giá về trang thiết bị và công trình y tế theo quy định của pháp luật.
9.2 Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế chuyên môn về trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật .
10.Về dân số - kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻ sinh sản:
10.1 Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số kế hoạch hoá gia đình. Chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình.
10.2 Triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, liên quan đến lĩnh vực dân số- kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
 
10.3 Thẩm định, quyết định cho phép thực hiện việc xác định lại giới tính, sinh con theo phương pháp khoa học, các dịch vụ tư vấn đối với các cơ sở tư vấn về dân số kế hoạch hoá gia đình theo quy định của pháp luật.
11. Về bảo hiểm y tế:
11.1 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về bảo hiểm y tế theo quy định.
11.2 Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
12. Về đào tạo nhân lực y tế:
12.1 Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực y tế và đề xuất các chính sách, giải pháp hỗ trợ đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.
12.2 Quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
13.Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các Hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở địa phương theo đúng pháp luật.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân theo quy định của pháp luật.
15. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý của ngành Y tế đối với Phòng Y tế.
16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ cho công tác quản lý của ngành.
17. Thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, xử lý các vi phạm liên quan đến lĩnh vực chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Sở. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo đúng pháp luật.
19. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
20. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
 

Tác giả bài viết: Phòng Tư pháp Tam Kỳ

Nguồn tin: Website: http://tuphaptamky.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn